Hiện nay, công nghệ chữa cháy bằng khí sạch đã được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Loại chữa cháy này được ứng dụng nhiều do có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các loại chữa cháy cũ.
Theo đó, Novec 1230 là chất chữa cháy dựa trên đặc tính hóa học thế hệ mới, có hiệu quả chữa cháy nhanh chóng. Chất chữa cháy Novec 1230 có thể sử dụng trong phòng máy tính và trung tâm dữ liệu, thiết bị y tế, phòng điều khiển, trung tâm viễn thông, khu vực lưu trữ, bảo tàng, thư viện, kho tiền, lĩnh vực quân sự, phòng máy, dầu và khí trên biển.
Các ưu điểm nổi bật của chất chữa cháy này là không gây ảnh hưởng đến tầng ozone, chỉ số GWP thấp, thời gian tồn tại ngắn, ít độc, khoảng an toàn rộng, rất an toàn cho các tài sản giá trị, chiếm ít không gian lắp đặt và giá thành thấp. Novec 1230 không dẫn điện và không ăn mòn, bốc hơi hoàn toàn, không ảnh hưởng đến con người và vải, giấy trong phòng lưu trữ bởi vì chế chữa cháy của Novec 1230 là thu nhiệt của đám cháy để dập tắt, khi xả ra môi trường khí này sẽ hóa hơi mà không để lại dư lượng.
Một điểm khác biệt nữa của Novec 1230 với các chất chữa cháy khác chính là nó không làm giảm nhiệt độ trong phòng đột ngột nên sẽ tránh tình trạng sốc nhiệt, không làm giảm nồng độ oxy trong phòng. Novec 1230 sẽ hòa trộn đồng nhất với không khí. Hỗn hợp không khí và Novec 1230 trong phòng sẽ ngăn đám cháy phát sinh lại lần nữa. Với những đặc tính và ưu điểm này, hệ thống chữa cháy sử dụng Novec 1230 cũng có những ưu việt hơn hẳn các hệ thống chữa cháy khác.
| SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI KHÍ CHỮA CHÁY |
|
ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG
|
NOVEC™ 1230 |
FM-200® |
NITƠ – N2 |
CO2 |
| Tên thương mại |
Novec™ 1230 |
Heptafluoropropane (HFC 227ea) – FM-200 |
Nitơ – N2 |
Cacbondioxit (CO2) |
| Thành phần hoá học |
CF3CF2C(O)CF(CF)2 |
CF3CHFCF3 |
N2 |
CO2 |
| Ứng dụng |
Áp dụng cho đám cháy lớp A, B và C |
Áp dụng cho đám cháy lớp A, B và C |
Áp dụng cho đám cháy lớp A,B,C |
– Thường áp dụng hiệu quả cho các đám cháy lớp C (phòng máy biến áp, trạm điện) |
| An toàn cho con người |
Rất an toàn, con người có thể hoạt động trong khu vực đang chữa cháy |
Rất an toàn, con người có thể hoạt động trong khu vực đang chữa cháy (không tốt cho người có tiền sử tim mạch, phổi) |
Con người không thể hoạt động trong khu vực đang chữa cháy do thiếu Oxy |
Con người không thể hoạt động trong khu vực đang chữa cháy do thiếu Oxy |
| Nguyên lý chữa cháy |
Hấp thụ mạnh nhiệt lượng của đám cháy, làm dập tắt đám cháy |
Hấp thụ mạnh nhiệt lượng của đám cháy, làm dập tắt đám cháy |
Giảm lượng Oxy xuống dưới 12% |
Giảm nồng độ Oxy dưới ngưỡng cháy (nhỏ hơn 14%) |
| Mật độ thiết kế |
Đám cháy lớp A: 4.5 % |
Đám cháy lớp A: 6.7% |
Đám cháy lớp A: 37.2% |
|
| Đám cháy lớp B: 5.9 % |
Đám cháy lớp B: 8.7% |
Đám cháy lớp B: 40.3% |
47% đến 57% |
| Đám cháy lớp C: 4.5 % |
Đám cháy lớp C: 7% |
Đám cháy lớp C: 41.85% |
|
| Không gian để lắp đặt bình |
– Có nhiều size bình phù hợp với nhiều kích thước phòng khác nhau. |
– Có nhiều size bình phù hợp với nhiều kích thước phòng khác nhau. |
– Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình. |
– Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình. |
| – Không chiếm diện tích nhiều. |
– Không chiếm diện tích nhiều. |
– Tốn nhiều không gian lắp đặt |
– Tốn nhiều không gian lắp đặt |
| – Có thể đặt bình khí trong khu vực cần chữa cháy |
– Có thể đặt bình khí trong khu vực cần chữa cháy |
– Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần chữa cháy |
– Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần chữa cháy |
| |
|
– Con người không nên hoạt động ở khu vực này |
– Con người không nên hoạt động ở khu vực này |
| Áp lực bình chứa khí |
34.5 bar |
42 bar - 25 bar |
200 bar – 300 bar |
75 bar -150 bar |
| Hệ thống đường ống dẫn khí |
Vật tư và thi công cho đường ống đơn giản, nhờ áp lực làm việc của bình thấp |
Vật tư và thi công cho đường ống đơn giản, nhờ áp lực làm việc của bình thấp |
Vật tư và thi công cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của bình cao |
Vật tư và thi công cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của bình cao |
| Để lại cặn sau khi phun |
Không |
Không |
Không |
Có |
| Tính dẫn điện |
Không |
Không |
Không |
Có |
| Chiều dài đường ống tối đa |
Khoãng 60 m |
Khoãng 60 m |
>150m |
<150m |
| Chỉ số phá hủy Ozone (ODP) |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tìềm năng gây ấm toàn cầu (GWP) |
1 |
3220 |
1 |
1 |
| Thời gian tồn tại trong khí quyển (năm) |
4-5 ngày |
33 - 35 nãm |
0 |
0 |
- Liên Lạc: Ms Thảo
- Điện thoại: 028 39970609
- Địa chỉ: 48/36 Hồ Biểu Chánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM
- Email: baohanh@kps.com.vn